Nhiệt độ
Nước trong sản xuất điện thoại thông minh
Thông thường, các thiết bị công nghệ như điện thoại thông minh, máy tính sau khi tiếp xúc trực tiếp với nước gần như không thể tiếp tục hoạt động bình thường nếu không được xử lý kịp thời.
Ở một góc độ khác, nước ảo đóng vai trò không thể thiếu trong việc sản xuất các thiết bị này.
Theo Cục Khảo sát Địa chất Hoa Kỳ (USGS), sản xuất và các ngành công nghiệp khác sử dụng nước để tạo ra sản phẩm, ví dụ các thiết bị làm mát. Trong ngành công nghiệp bán dẫn, nước siêu tinh khiết là thứ không thể thiếu để tạo ra chip điện thoại, máy tính.
Trái với nước mặn, nước ngọt cần thiết cho hầu hết mọi quá trình của con người, đóng góp phần lớn không chỉ trong nhiều hoạt động như ăn uống, nấu nướng, giặt giũ, mà còn cho quá trình nông nghiệp và công nghiệp.
Mặc dù nước ngọt trên đất liền được bổ sung liên tục qua các chu kỳ, nhưng nó vẫn là một tài nguyên hữu hạn. Biến đổi khí hậu, hiện tượng nóng lên và thương mại toàn cầu là những nguyên nhân khiến hệ thống nước trên toàn thế giới bị ảnh hưởng tiêu cực.

Nước ngọt có vai trò trong mọi quá trình của con người, bao gồm cả công nghiệp. (Ảnh: Water Footprint Network / waterfootprint.org)
Những hạn chế này làm nảy sinh ra câu hỏi: Có bao nhiêu lượng nước ngọt có sẵn hàng năm và bao nhiêu lượng con người đang tiêu thụ?
Để trả lời cho phần thứ hai của câu hỏi, cần nhắc tới khái niệm về “dấu chân nước” (tiếng Anh: water footprint). Dấu chân nước được phát triển để chỉ ra việc sử dụng nước ngọt dựa trên tiêu dùng. Nó có liên quan mật thiết đến khái niệm nước ảo (tiếng Anh: virtual water). Nước ảo được hiểu tương tự như lượng nước được sử dụng để sản xuất một sản phẩm.
Nước ảo và dấu chân nước
Trong những thứ hàng hóa mà người Việt Nam mua, sử dụng và vứt bỏ là hàng triệu lít nước ảo mà ta không nhìn thấy. Sản xuất các vật liệu hàng ngày như giấy, nhựa, kim loại và vải cần nước, thậm chí là rất nhiều nước.
Việc xác định được cần bao nhiêu nước để tạo ra các nguyên liệu thô và sản phẩm mà tất cả chúng ta sử dụng và tiêu thụ là bước đầu tiên quan trọng để hướng tới việc tiết kiệm nước và sử dụng nước hiệu quả hơn.
Theo định nghĩa của Water Footprint Network, dấu chân nước bao gồm 3 thành phần: dấu chân nước xanh dương, dấu chân nước xanh lá, dấu chân nước xám. Trong đó:
Dấu chân nước xanh dương: Lượng nước mặt và nước ngầm cần thiết (bay hơi hoặc sử dụng trực tiếp) để sản xuất một vật dụng hay một dịch vụ.
Dấu chân nước xanh lá: Lượng nước mưa cần thiết (bay hơi hoặc sử dụng trực tiếp) trong một quá trình sản xuất.
Dấu chân nước xám: Lượng nước ngọt cần thiết để pha loãng nước thải từ quá trình sản xuất, nhằm duy trì chất lượng nước, được xác định bởi các tiêu chuẩn của địa phương.

Phân loại dấu chân nước. (Ảnh: Water Footprint Network / waterfootprint.org)
Nước ảo cần thiết cho hầu hết các bước trong quy trình sản xuất đối với nhiều nguyên liệu thô và thành phẩm. Dấu chân nước của một sản phẩm được tính bằng cách cộng tất cả lượng nước cần thiết cho mỗi bước của quy trình sản xuất. Bảng dưới đây liệt kê lấy mẫu dấu chân nước để sản xuất một số mặt hàng tiêu dùng thông thường.
Danh mục | Dấu chân nước |
Ô tô | 13.737–21.926 gallon (52.000–83.000 lít) |
Giày da | 2.113 gallon (8.000 lít) |
Điện thoại thông minh | 3.190 gallon (12.760 lít) |
Quần bò (cotton) | 2,866 gallon (10.850 lít) |
Ga trải giường (bông) | 2,576 gallon (9.750 lít) |
Áo phông (cotton) | 659 gallon (2.720 lít) |
Giấy (1 tờ A4) | 1,3 gallon (5,1 lít) |
(1 gallon = 3,78541178 lít) | |
Có bao nhiêu nước ảo trong điện thoại thông minh?
Dựa vào đặc điểm và hoạt động sản xuất điện thoại thông minh, dấu chân nước của nó nằm trong nhóm “dấu chân nước xám”.

Nước thải ra từ quá trình sản xuất các bộ phận được đưa tới các đường nước xung quanh. Những đường nước đó thường có giới hạn ô nhiễm mà các nhà sản xuất phải đáp ứng trước khi họ có thể đưa nước thải xuống đường ống và vào đường nước. Khi đó, cần sử dụng nước để làm sạch và pha loãng nước thải, tức là lượng nước xám tăng lên.
Điện thoại bao gồm nhiều thành phần được tạo ra theo nhiều bước, và mỗi bước đều tiêu thụ nước. Nhiều tài nguyên, vật liệu và bộ phận được sử dụng trong sản xuất điện thoại thông minh, bao gồm kim loại đất hiếm (ví dụ: lithium), thiếc, thủy tinh và nhựa.
Sản xuất bao gồm các bước như khai thác kim loại quý, tạo ra hóa chất tổng hợp cho keo và nhựa, các vi mạch, tạo hình và sản xuất kim loại và các nguyên liệu thô khác, sản xuất pin, đánh bóng màn hình cảm ứng, lắp ráp và đóng gói.
Theo số liệu thống kê của Water Footprint Calculator, khi tổng hợp lại tất cả các bước để tạo ra một chiếc điện thoại thông minh, lượng nước cần thiết để sản xuất ước tính là 12.760 lít.
Thuật ngữ ảo được sử dụng để chỉ rằng lượng nước được sử dụng nhiều hơn trong quá trình sản xuất so với chính sản phẩm cuối cùng. Dấu chân nước và nước ảo đều đề cập tới lượng nước được sử dụng cho một sản phẩm.
Nhưng dấu chân nước có thể cho chúng ta nhìn nhận một bức tranh toàn diện hơn vì nó có thể cho biết thêm nguồn nước, thời gian và vị trí khi nó được sử dụng. Ngoài ra, dấu chân nước có thể được áp dụng rộng rãi hơn không chỉ cho một sản phẩm mà còn cho các cá nhân, công ty, thành phố hoặc quốc gia.
Dấu chân nước tính toán việc sử dụng và ô nhiễm nước ngọt trực tiếp và gián tiếp dọc theo chuỗi cung ứng trong toàn bộ quá trình sản xuất theo một phép đo thể tích. Do đó, dấu chân nước có thể là một chỉ số toàn diện về việc sử dụng tài nguyên nước ngọt. Dấu chân nước cho biết nguồn và lượng nước ngọt được sử dụng cũng như mức độ ô nhiễm.

Việc sản xuất như vậy sẽ cần nhiều nước và các vấn đề bắt đầu nảy sinh.
Như đã trình bày ở trên, việc sản xuất điện thoại gắn liền với ngành công nghiệp bán dẫn, một trong những ngành cần một lượng lớn nước ảo để duy trì vận hành, đòi hỏi quốc gia sản xuất đảm bảo an ninh nguồn nước tốt. Tức là luôn đảm bảo tốt nguồn cung và phân bố đều ngay cả trong trường hợp hạn hán cực đoan gây khan hiếm nước, hay xử lý kịp thời những đợt lũ lụt kéo dài.
Nhìn nhận được những khó khăn đó, cũng như với tình trạng biến đổi khí hậu như hiện nay, việc đưa ra các giải pháp và hành động để sử dụng nước thông minh, vừa tiết kiệm vừa hiệu quả là cần thiết. Dưới đây là một số đề xuất cũng như kinh nghiệm mà các “ông lớn” công nghệ trải qua trong quá khứ:
Xác định rõ ràng dấu chân nước của sản phẩm
Năm 2014, điện thoại thông minh Honor 6 Plus của Huawei đã trở thành điện thoại thông minh đầu tiên trên thế giới được công ty xác minh của Đức TÜV SÜD cấp Báo cáo Kiểm tra Dấu chân nước trên sản phẩm.
Chi tiết quy trình đánh giá dấu chân nước nội bộ đã được thiết lập để định hướng cho việc phát triển sản phẩm tiếp theo cho Huawei. Kết quả đo dấu chân nước của sản phẩm cũng cung cấp thông tin tham khảo cho các sản phẩm tiếp theo của Huawei về thiết kế, sản xuất và hiệu quả sử dụng nước tốt hơn.

Năm 2019, theo báo cáo của Huawei, họ đã sử dụng 13 tỷ lít nước trong toàn bộ hoạt động của mình, tăng 28% so với cùng kỳ năm ngoái. Huawei công khai minh bạch con số này và đưa ra một lý giải hợp lý sự gia tăng này: “Do tăng trưởng kinh doanh, các địa điểm xây dựng lớn hơn và các khu vực cảnh quan lớn hơn”.
Việc nắm được con số cụ thể lượng nước để sản xuất điện thoại giúp các công ty có thể chủ động kiểm soát mức độ sử dụng và kiểm tra tình trạng ô nhiễm.
Tăng cường nỗ lực tái chế nước
Vào năm 2019, theo dữ liệu được cung cấp từ Aquatech, một công ty hàng đầu thế giới về hệ thống lọc nước và công nghệ xử lý nước thải cho các thị trường công nghiệp và cơ sở hạ tầng, các cơ sở của Apple đã sử dụng 5 tỷ lít nước, với việc sử dụng nước ngọt chỉ tăng 9% so với cùng kỳ. Việc sử dụng nước tái chế cũng tăng 68% từ 239 triệu lít lên 401 triệu lít.

Sử dụng công cụ Aqueduct từ Viện Tài nguyên Thế giới, Apple đã xác định hơn 100 địa điểm chuỗi cung ứng hàng đầu nơi họ đang cung cấp các trang thiết bị, đào tạo và kỹ thuật nước để giảm mức sử dụng.
Cùng năm, 136 nhà cung cấp đã tham gia vào chương trình Nước sạch, chương trình mà họ tuyên bố là tiết kiệm hơn 35 tỷ lít nước ngọt. Trong đó, một nhà cung cấp có trụ sở tại Trung Quốc đã phát triển một hệ thống tái chế sử dụng điện phân để loại bỏ đồng khỏi nước theo quy trình ăn mòn vi mô.
Cách tiếp cận đó đã cho phép nhà cung cấp tái sử dụng 53% nguồn nước địa phương mà họ có. Trung bình, các nhà cung cấp trong chương trình Nước sạch đã đạt được tỷ lệ tái sử dụng nước thải là 40%.
Chủ động thiết lập tái chế nước
Tháng 6/2020, Samsung Electronics công bố Báo cáo Bền vững, với tuyên bố đã tăng lượng nước tái chế lên 10% so với năm trước. Điều này đạt được nhờ kết hợp việc tối ưu hóa địa điểm làm việc, cải tiến quy trình sản xuất và thiết lập hệ thống tái chế.
Báo cáo cho biết thêm tại các nhà máy bán dẫn của họ, mức sử dụng nước cao, bằng cách thay đổi các giá trị kiểm soát quá trình, phương pháp xử lý nước thải và tối ưu hóa hoạt động, đã tiết kiệm được 4,2 triệu lít nước hàng ngày.
Danh sách Ủy viên chính thức và Ủy viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV
Vật liệu đồng bộ - yếu tố then chốt đảm bảo hệ thống cấp thoát nước bền vững
NewIBNET và chuyển đổi số: Lấy dữ liệu làm nền tảng nâng cao hiệu quả doanh nghiệp ngành Nước
Tối ưu chi phí xử lý bùn thải cho doanh nghiệp ngành Nước và Môi trường
Đọc thêm
Tối ưu chi phí xử lý bùn thải cho doanh nghiệp ngành Nước và Môi trường
Trong vận hành hệ thống xử lý nước thải, bùn thải đang là một trong những hợp phần tiêu tốn chi phí, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả vận hành và tính bền vững của các công trình. Việc ứng dụng các giải pháp tối ưu về công nghệ và hiệu quả kinh tế trong xử lý bùn thải trở thành vấn đề cấp thiết.
Tăng cường hợp tác đào tạo, nghiên cứu giữa Trường ĐH Xây dựng Hà Nội và Công ty TNHH MTV Nước sạch Hà Nội
Ngày 15/01/2026, tại trụ sở Công ty TNHH MTV Nước sạch Hà Nội, Trường Đại học Xây dựng Hà Nội (HUCE) và Công ty TNHH MTV Nước sạch Hà Nội (HAWACOM) đã tổ chức Lễ ký kết Biên bản ghi nhớ và Thỏa thuận hợp tác.
Nghiên cứu giảm thiểu ăn mòn sinh học trong hệ thống thoát nước đô thị bằng bê tông hỗ trợ chất dẫn điện
Nghiên cứu đề xuất lớp lót bê tông có bổ sung vật liệu dẫn điện (magnetite, acetylene black) nhằm thúc đẩy vi khuẩn sinh điện và oxy hóa sinh học H₂S. Thí nghiệm quy mô phòng được thực hiện với các cấu hình lớp lót khác nhau.
Ứng dụng mô hình hóa trong thiết kế và vận hành, quản lý nhà máy xử lý nước thải
Bài báo này giới thiệu khái niệm, vai trò, khả năng ứng dụng, một số phần mềm mô phỏng của mô hình hóa (MHH) và quy trình (05) bước cơ bản để triển khai một dự án MHH cho nhà máy xử lý nước thải.
Biến bùn thải thành nguồn năng lượng mới
Biến bùn thải thành nguồn năng lượng mới đang trở thành một trong những giải pháp tiên tiến, vừa giải quyết vấn đề môi trường, vừa tái tạo năng lượng phục vụ cho nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, góp phần thúc đẩy kinh tế tuần hoàn và phát triển bền vững.
Đánh giá khả năng dễ bị tổn thương tài nguyên nước lưu vực sông Ba*
Nghiên cứu đánh giá chỉ số dễ bị tổn thương tài nguyên nước (VI) trên lưu vực sông Ba nhằm đề xuất các giải pháp đảm bảo an ninh nguồn nước, đặc biệt là nước sinh hoạt trong bối cảnh biến đổi khí hậu (BĐKH).
Trường Đại học Xây dựng Hà Nội tổ chức Lễ trao bằng tốt nghiệp lớp K60 Cấp Thoát nước Bình Dương
Sáng 03/01/2026, Trường Đại học Xây dựng Hà Nội (HUCE) tổ chức Lễ trao bằng tốt nghiệp cho sinh viên lớp K60NCBD bậc Kỹ sư ngành Kỹ thuật Cấp thoát nước. Sự kiện không chỉ đánh dấu cột mốc trưởng thành của các tân kỹ sư, mà còn khẳng định hiệu quả mô hình hợp tác đào tạo giữa cơ sở giáo dục và doanh nghiệp ngành Nước.
Phát thải khí nhà kính trong hệ thống cấp nước Đồng bằng Sông Cửu Long
Để xác định nguồn phát thải khí nhà kính từ hệ thống cấp nước, nghiên cứu thu thập, tổng hợp, phân tích dữ liệu của các đơn vị cấp nước vùng Đồng bằng sông Cửu Long sau đó tính toán lượng phát thải khí nhà kính và phân tích tiềm năng ứng dụng điện mặt trời cho một trường hợp cụ thể.
Công nghệ Cấp nước mới và ứng dụng ở Việt Nam
Bài báo trình bày các kết quả nghiên cứu của chính tác giả, rà soát các công nghệ Cấp thoát nước mới đã được áp dụng thực tiễn ở Việt Nam và trên thế giới, cũng như tổng hợp các công bố quốc tế và trong nước trong thời gian 10 năm vừa qua.