Nhiệt độ
Công nghệ khử mặn nước và ứng dụng
LTS: Trong bối cảnh nguồn nước ngọt ngày càng khan hiếm do biến đổi khí hậu và gia tăng nhu cầu sử dụng, công nghệ khử mặn đang trở thành giải pháp quan trọng bảo đảm an ninh nguồn nước. Bài viết giới thiệu các công nghệ khử mặn phổ biến, xu hướng phát triển và tiềm năng ứng dụng trong cấp nước sinh hoạt, sản xuất tại Việt Nam.
Biến đổi khí hậu, hạn hán, nước biển dâng và nguồn nước ngọt tự nhiên bị suy giảm đã làm cho vấn đề an ninh nguồn nước đang trở thành một thách thức lớn trên toàn cầu. Nhiều nơi trên thế giới, như ở Trung Đông, Châu Mỹ, Nam Âu… đã phải đối mặt với sự khan hiếm nước ngọt. Từ nhiều năm nay các quốc gia này đã đầu tư xây dựng các nhà máy khử mặn nước biển. Trong lĩnh vực cung cấp nước ăn uống sinh hoạt và sản xuất, công nghệ khử mặn nước nổi lên như một hướng đi tiềm năng, góp phần biến nguồn tài nguyên nước biển dồi dào thành nước ngọt.

Một nhà máy khử muối ở Barcelona, Tây Ban Nha, công nghệ RO (Ảnh: Wikipedia)
Việt Nam là đất nước có bờ biển dài, có nhiều khu vực nguồn nước mặt bị ngập mặn. Tiêu chuẩn nước ăn uống sinh hoạt của Việt Nam (QCVN-01:1 2024/BYT) quy định nước ăn uống an toàn có độ mặn (hàm lượng muối tính theo clorua Cl-) không được vượt quá 250-300mg/l, trong đó giới hạn 300mg/l chỉ áp dụng cho vùng ven biển, hải đảo nơi có nguồn nước nhiễm mặn. Nước nhiễm mặn cao không có lợi cho sức khỏe, có thể gây bệnh về thận, hệ tim mạch, tiêu hóa, làm hỏng các thiết bị gia dụng và thiết bị công nghiệp.
Các kỹ thuật cơ bản trong việc khử mặn
Bản chất khử mặn là loại bỏ muối, chủ yếu là hợp chất Natri clorua (NaCl) hòa tan ra khỏi nước. Một số công nghệ cơ bản để khử mặn đã được biết đến là Chưng cất nhiệt, Thẩm thấu ngược (RO – Reverse Osmosis), Trao đổi ion, Điện phân nước muối... Dưới đây tóm tắt các nguyên lý cơ bản trong việc khử mặn:
| Tên phương pháp | Nguyên lý | Đặc điểm áp dụng |
|---|---|---|
| Chưng cất nhiệt | Nước mặn được đun nóng và bốc hơi. Hơi nước ngưng tụ thành nước ngọt tinh khiết | Có thể tạo ra nước ngọt với độ tinh khiết cao, tuy nhiên tiêu tốn nhiều điện năng nếu phải xử lý với khối lượng lớn. Gần đây, phương pháp chưng cất dùng nhiệt lượng của mặt trời cho phép tiết kiệm hơn về chi phí |
| Thẩm thấu ngược - Reverse Osmosis (RO) | Sử dụng màng lọc chỉ cho phép các phân tử nước H2O thẩm thấu qua dưới áp suất cao tạo ra bởi các máy bơm | Phương pháp này có chi phí xử lý rê hơn chưng cất, có thể áp dụng cho các dây chuyền xử lý công suất từ nhỏ đến lớn. Hiện tại công nghệ RO áp dụng khá rộng rãi. Tuy nhiên vẫn tốn nhiều năng lượng bơm áp lực cao và chi phí bảo dưỡng vì các màng / ống lọc RO phải được thay thế định kỳ |
| Trao đổi ion | Trao đổi các ion gây ra độ mặn (Na+, Cl-) bằng các ion H+ và OH- | Nước đi qua cột lọc cation hấp phụ ion Na+ và thay thế bằng H+, sau đó nước đi qua cột lọc anionit hấp phụ anion Cl- và thay thế bằng OH-. Quá trình này sẽ tạo ra phân tử nước H2O tinh khiết. Phương pháp này có chi phí vận hành cao, chỉ thich hợp với quy mô nhỏ, ví dụ cho các phòng hóa nghiệm |
| Điện phân | Sử dụng dòng điện một chiều để điện phân NaCl | Các phân tử NaCl phân li trong nước thành các ion Na+ và Cl-. Sử dụng 2 điện cực trái dấu để thu hút các ion dương và âm về các điện cực tương ứng. Dung dịch còn lại trong bể điện phân là nước ngọt. Dây chuyền điện phân nước phù hợp với quy mô công nghiệp, tuy nhiên tốn nhiều điện năng |
Các dây chuyền khử mặn trên quy mô công nghiệp
Không phải bất cứ công nghệ cơ bản nào cũng có thể áp dụng trên quy mô công nghiệp, ví dụ nếu cần công suất lớn từ vài chục đến hàng trăm ngàn m3/ngày đêm. Thực tế hiện nay có 3 công nghệ trụ cột để khử mặn, có thể biến nước biển /nước lợ thành nước ngọt.
1. Công nghệ cơ-màng thẩm thấu ngược – Reverse osmosis (RO): rất phổ biến hiện nay, RO chiếm tới 2/3 các nhà máy khử mặn trên thế giới. Nước mặn được "bơm ép" áp suất cao 50-80 bar qua các màng bán thấm, còn muối và các tạp chất bị giữ lại. Ưu điểm của công nghệ này là không cần đun nóng, tiêu thụ năng lượng tương đối thấp (2.5–4 kWh/m³) và dễ dàng bổ sung các module RO nếu cần tăng công suất. Hiệu suất xử lý đạt 35-50% khối lượng nước đầu vào. Nhược điểm là nước phải được xử lý sơ bộ kỹ càng để loại bỏ các cặn bẩn. Các màng RO công nghiệp có tuổi thọ 3-7 năm. Hiện tại một số nhà máy lớn ở Trung Đông đang áp dụng công nghệ này. Công nghệ RO cũng phù hợp với quy mô công suất nhỏ cho gia đình, hải đảo, tầu biển…
2. Công nghệ nhiệt – năng lượng (Chưng cất đa tầng – Multi-Effect Distilation (MED): Nước mặn được đun sôi, bay hơi và hơi nước ngưng tụ thành nước ngọt. Dây chuyền là một hệ thống đa tầng, trong đó hơi nước nhiệt độ cao ở tầng trước dùng làm nguồn nhiệt cho tầng tiếp theo. Công nghệ này có áp suất tương đối thấp và nhiệt độ giảm dần theo chiều nước chảy. Ưu điểm là thiết bị có tuổi thọ cao. Nhược điểm là hệ thống phức tạp hơn so với RO. Hiện tại một số nhà máy ở Trung Đông (Saudi Arabia, UAE) áp dụng công nghệ này. Một số nơi có kết hợp giữa sản xuất nước ngọt và sản xuất điện.
3.Công nghệ nhiệt – năng lượng (Bốc hơi – chưng cất đa tầng - Multi-Stage Flash (MSF): Trước khi RO xuất hiện, công nghệ này khá phổ biến. Nước mặn được đun sôi rồi đưa vào các buồng tạo áp suất thấp để làm cho nước bốc hơi rất nhanh và ngưng tụ. Ưu điểm của MSF là tuổi thọ cao, vận hành ốn định. Nhược điểm là suất đầu tư lớn, tiêu thụ điện năng cao (10-15KWh/m3). Hiện tại các nhà máy khử mặn nước biển lớn ở Trung Đông đang áp dụng công nghệ này.
Ngoài ra, còn có công nghệ "HYBRID" là tich hợp các phương pháp nói trên trong cùng một hệ thống. Tuy nhiên, công nghệ RO hiện nay vẫn đang chiếm ưu thế. Công nghệ MED được áp dụng tốt nếu tận dụng được nhiệt lượng còn dư từ các nhà máy phát điện. Công nghệ MSF hiện nay xu hướng đang giảm dần, trừ một số dự án cũ.
Một số các hãng công nghệ nước như Aqualitek, AmpacWater System, PMC, ReseachGate... đã công bố giá thành 1 m3 nước ngọt xuất xưởng sử dụng cac công nghệ RO, MED và MSF tương ứng là 0,5-1,0 USD/m3, 0,8-1,5 USD/m3 và 1,2-2,0 USD/m3. Hiện tại RO cho thấy có chi phí rẻ nhất tại các nhà máy khử mặn công suất lớn. Tuy nhiên đây chỉ là ước tính trung bình, trên thực tế còn phụ thuộc vào những điều kiện cụ thể. Mặt khác, chi phí sản xuất còn phụ thuộc nhiều vào nguồn cung cấp năng lượng. Ví dụ nếu tận dụng được nguồn nhiệt còn dư từ các nhà máy điện trong khu vực lân cận thì giá thành khử mặn sẽ rẻ hơn. Dưới đây tóm tắt một số đánh giá về công nghệ khử mặn quy mô công nghiệp hiện hành.
Tiêu chí | RO | MED | MSF |
|---|---|---|---|
Nguyên lý | Công nghệ cơ-màng (ép nước qua màng bán thấm) | Công nghệ nhiệt – năng lượng (Đun sôi chưng cất đa tầng) | Công nghệ nhiệt – năng lượng (Đun sôi -Bốc hơi đa tầng áp suất thấp) |
Tiêu tốn năng lượng | Thấp nhất | Trung bình | Cao nhất |
Chi phí đầu tư cơ bản | Thấp – vừa | Cao | Rất cao |
Chi phí vận hành | Thấp | Trung bình | Cao |
Tuổi thọ thiết bị | Thấp | Trung | Cao |
Quy mô công suất | Linh hoạt | Lớn | Rất lớn |
Triển vọng áp dụng | +++ | ++ | + |

Hình 1 - Sơ đồ dây chuyền cơ bản công nghệ RO

Hình 2- Sơ đồ dây chuyền cơ bản công nghệ chưng cất đa tầng MED (nhà máy công suất lớn)

Hình 2- Sơ đồ dây chuyền cơ bản công nghệ chưng cất đa tầng MED (nhà máy công suất lớn)
Xu hướng mới trong công nghệ khử mặn
Một trong những hướng mới là công nghệ dùng màng lọc Nano và Graphene. Các loại màng này có cấu trúc siêu nhỏ, cho phép nước đi qua nhanh hơn trong khi vẫn giữ lại muối và tạp chất. Áp suất vận hành có thể giảm đáng kể so với công nghệ RO truyền thống. giúp tiết kiệm năng lượng. Công nghệ này có thể tích hợp vào các hệ thống xử lý nước hiện có. Một công nghệ khác là Điện thẩm tách Electrodialysis đang được phát triển để xử lý nước lợ và nước có độ mặn trung bình, giải pháp này tiêu thụ năng lượng tương đối thấp.
Một hướng đi khác có triển vọng là sử dụng năng lượng tái tạo, đặc biệt là năng lượng mặt trời và năng lượng gió để khư mặn. Ưu điểm là giảm phụ thuộc vào nguồn điện lưới, từ đó giảm chi phí vận hành và thân thiện với môi trường. Các giải pháp này rất phù hợp với quy mô nhỏ, chi phí thấp, đặc biệt là tại các vùng ven biển, hải đảo.
Nước sau khi khử mặn nhìn chung có độ tinh khiết cao, thậm chí không còn các khoáng chất cần thiết cho nước uống. Vì vậy sau dây chuyền khử mặn thường phải bổ sung thêm công đoạn ổn định pH, khoáng chất, khử trùng…để cho nước uống được "ngon" hơn. Mặt khác, sau dây chuyền khử mặn thì phải xử lý nước thải xả muối mặn, vì vậy cần quan tâm đến việc tái sử dụng các sản phẩm phụ để giảm thiểu tác động môi trường, ví dụ như thu hồi muối và các khoáng chất có giá trị.
Nguyễn Trọng Dương
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
- Vietnamnet 1/2026
- Vnexpres 8/2025
- International Filtration News, 10/2019
- Seawater Desalination, Springer Nature Link (Book)
- Advanced Design and Engineering of Desalination Plants (Book)
- Reverse Osmosis Seawater Desalination (Book)
Đọc thêm
Từ những sáng kiến nhỏ đến lời giải cho bài toán lớn của ngành Nước
Chuyển đổi số, tối ưu vận hành, phát triển xanh và nâng cao chất lượng dịch vụ đang là những bài toán lớn đặt ra cho ngành Nước của Việt Nam. Thông qua Giải thưởng Cán bộ trẻ ngành Nước Việt Nam năm 2026, nhiều sáng kiến xuất phát từ thực tiễn cho thấy vai trò ngày càng nổi bật của đội ngũ cán bộ trẻ.
Quản lý thoát nước an toàn tại các đô thị Việt Nam thích ứng với biến đổi khí hậu
Hiện nay, chúng ta chưa có khái niệm thống nhất về "quản lý thoát nước an toàn", dẫn đến thiếu một khung quản lý tích hợp làm cơ sở cho xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn và tổ chức thực hiện. Vì vậy, nghiên cứu này nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, đề xuất về quản lý thoát nước an toàn phù hợp với điều kiện Việt Nam
Phòng thử nghiệm SAWACO đạt Chứng nhận thử nghiệm thành thạo quốc tế về phân tích chất lượng nước
Phòng thử nghiệm - Phòng Quản lý chất lượng nước thuộc Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn (SAWACO) vừa được cấp Chứng nhận thử nghiệm thành thạo quốc tế sau khi đạt kết quả đánh giá “Satisfied” tại Chương trình thử nghiệm thành thạo liên phòng quốc tế 2025.
SAWACO được vinh danh tại Vietnam I4 Impact Awards 2026 với hệ sinh thái công nghệ thông minh ngành nước
Tại Lễ biểu dương “Thành tựu tác động vì Việt Nam số – Vietnam I4 Impact Awards 2026” diễn ra ngày 30/5/2026 tại Hà Nội, Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn TNHH MTV (SAWACO) là một trong 97 đơn vị tiêu biểu trên cả nước được vinh danh.
Công ty CP Cấp nước Hải Phòng: Ứng dụng công nghệ, bảo đảm cấp nước an toàn cho người dân
Sự phát triển nhanh của các khu đô thị và công nghiệp tại Hải Phòng đặt ra yêu cầu ngày càng cao về nguồn nước sạch ổn định, an toàn. Đón đầu nhu cầu ấy, Công ty CP Cấp nước Hải Phòng đã đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số vào vận hành, góp phần bảo đảm an sinh và nâng cao chất lượng sống người dân.
HueWACO ghi dấu ấn tại Lễ Biểu dương Thành tựu tác động vì Việt Nam Số 2026
Chiều ngày 30/5/2026, tại Hà Nội, trong khuôn khổ Lễ Biểu dương Thành tựu Tác động vì Việt Nam Số - Vietnam I4 Impact Awards 2026, Công ty CP Cấp nước Huế (HueWACO) đã được trao giải Top 1 ở hạng mục "Đổi mới quản trị, Chính phủ số, đô thị thông minh" và Top 3 ở hạng mục "Dịch vụ số xuất sắc".
Hải Phòng: Khởi động mô hình thử nghiệm công nghệ xử lý nước mới bằng màng siêu lọc áp lực thấp
Ngày 26/5/2026, tại Nhà máy nước Vật Cách (Hải Phòng), Trường Đại học Xây dựng Hà Nội phối hợp cùng Công ty CP Cấp nước Hải Phòng và Công ty TNHH Bảo vệ môi trường Tân Vũ Đạt (Trung Quốc) tổ chức khởi động, đưa vào vận hành mô hình thử nghiệm công nghệ xử lý nước mới bằng màng siêu lọc áp lực thấp.
Tuyên Quang đẩy mạnh chuyển đổi số trong cấp nước nông thôn
Hưởng ứng Tuần lễ Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường năm 2026, Tuyên Quang tập trung vào cấp nước an toàn, ứng dụng công nghệ số trong quản lý, vận hành công trình và nâng cao ý thức cộng đồng về bảo vệ nguồn nước, sử dụng nước tiết kiệm.
VWTC tổ chức chương trình đào tạo chuyên sâu về Tự động hóa và quan trắc
Ngày 08/5/2026, Trung tâm Đào tạo Bồi dưỡng ngành Nước Việt Nam (VWTC) thuộc Hội Cấp Thoát nước Việt Nam tổ chức chương trình đào tạo chuyên đề "Tự động hóa và quan trắc" tại Nhà máy Xử lý nước thải (XLNT) Nhơn Bình, tỉnh Gia Lai.